Học Anh ngữ bằng Việt ngữ |

BS Nguyễn Xuân Quang
|
Những chữ Viết tắt và qui ước:
-Dấu bằng (=) có nghĩa là, liên hệ với, tương đương, gần cận nhau, giống nhau.
-Chữ trong hai gạch nghiêng /…/ là thanh, thinh, âm, âm vị, chỉ phát âm theo tiếng Việt hay tiếng Anh.
-Mẫu tự trong ngoặc đơn của một từ có nghĩa là bỏ đi hay câm ví dụ Anh ngữ cổ brus (breast), vú có b(r)u- = bú, vú (bỏ r hay r câm)…
-Dấu (*) có nghĩa là gốc tái tạo không có trong ngôn ngữ thành văn (written records).
-Tôi chỉ giới hạn vào các nghĩa gốc tương đồng và để qua bên các nghĩa phụ, nghĩa bóng bẩy, nghĩa lóng. . .
Nguyễn Xuân Quang
(tiếp theo kỳ trước)
Châu Kì là châu núi cao biểu tượng cho Đất dương thuộc Kì Dương Vương. Châu Phong là châu Gió thuộc Hùng Vương. Truyền thuyết có ghi Hùng Vương đóng đô ở Châu Phong. Châu Hoan là châu Nước. Với h câm Hoan = Oan, Oa (ốc, nước, oasis là "đảo nước", ốc đảo ở sa mạc). Oan ương là con le le, loài chim nước. Sumerian ngữ oanis chỉ tộc nước, những người sống trên thuyền, giao nhân, long hộ (Khai Quật Kho Tàng Cổ Sử Hừng Việt). Châu Hoan ở vùng đất thấp có đầm ao ở Thanh Hóa thuộc An Dương Vương, Vua Mặt Trời Êm Dịu dòng Nước Lạc Long Quân. Châu Dương là châu Lửa, châu Mặt Trời ứng với Đế Minh. Chúng ta có bốn châu chính theo tứ tượng Đất, Gió, Nước, Lửa ứng với bốn vị Vua tổ. Rõ như ban ngày cổ sử và truyền thuyết Việt Nam dựa vào Dịch Lý. Hỡi các thức giả nghiên cứu văn hóa Việt hãy nhìn văn hóa Việt Nam dưới lăng kính của Dịch nếu không sẽ uổng phí một đời người.
-cock, gà trống, gà sống, con que, con qué, con ké, bộ phận sinh dục nam, vòi nước.
Việt ngữ trống biến âm với chống (que nâng đỡ), chông (cọc nhọn), chồng (người có chông có nọc, có nõ trong khi vợ biến âm với vỏ là bao, bọc là người có bao, có túi có nang, có nường. Vợ chồng là cặp nõ nường). Trống là đực, nọc (heo nọc là heo đực. Que, chống, chông, nọc (heo nọc), cọc ("Quân tử có thương thì đóng cọc, Xin đừng mân mó nhựa ra tay", hay "Cọc nhổ đi rồi, lỗ bỏ không", Hồ Xuân Hương), nói chung là vật nhọn biểu tượng cho bộ phận sinh dục phái nam, ví dụ Anh ngữ penis (dương vật) có pen-, bút, viết. Bút biến âm với bót, vót (nhọn). Viết biến âm với vót, là cái que vót nhọn để vạch, để viết và với vọt là cái que (xem chữ này).
Con cock, coq (Pháp ngữ), gà trống là con cọc, con cặc. Từ cock vì thế còn có nghĩa là bộ phận sinh dục nam. Việt ngữ gà là con cà, con kê (chuyện cà kê), Hán Việt kê là gà. Ta có từ đôi gà qué với gà= qué. Con gà là con qué, con que, con ke. Ke chỉ bộ phận sinh dục nam và nữ (Alexandre de Rhode, Từ Điển Việt-Bồ-La). Vì là gà trống ta lấy theo biến âm dương ke = que. Theo k=c=qu như kẽo kẹt = quẽo quẹt, ta có ke = que. Cổ ngữ Việt ké cũng có nghĩa là gà như "trói thúc ké" là trói ghịt cánh gà. Celosia, cây hoa mồng có ce- = ke = qué (gà) = ké (trói thúc ké) = kê (Hán Việt là gà)ø = ke = que = cọc = cock = coq. Phái nam đi tiểu như vòi nước vì thế cock cũng có nghĩa là vòi nước. Tóm lại con cock là con cọc, con cặc, con que, con qué, con ké (xem hen).
-cormorant, chim cốc, thằng cộc.
Việt ngữ cốc, cộc ruột thịt với cọc. Cormorant có cor- = cọc, ruột thịt với corn, Latin cornu, sừng (vật nhọn). Con cốc là con cọc vì có mỏ nhọn như cây cọc nhọn, như mũi phi tiêu, có loài dùng mỏ nhọn đâm cá vì thế còn có tên dân dã là darter ("con phi tiêu"). Con cốc là loài chim nước vì chân có màng, bơi lặn dưới nước được và có mầu đen là mầu biểu tượng của nước thái âm. Chim cốc thật sự là một loài chim Lạc biểu tượng cho Nước Dương Chấn Lạc Long Quân. Chim cốc, thằng cộc là chim Cọc, chim Việt của dòng Nước. Trong khi cò là loài chim lội nước, không biết bơi là biểu tượng cho Gió Dương, chim biểu của Hùng Vương (xem Chim Lạc hay Cò Lang?). Cũng nên biết là tên của những thú, chim biểu của ngành Nọc, Dương, Lửa, Viêm, Việt đều có nghĩa là Nọc (cọc, que, cột, vật nhọn...) như chim cắt (chim rìu) là chim Việt, xem hornbill, con qué (gà) là con que, xem cock; con cọc (hươu) là con hèo, con hươu, xem Việt Dịch Bầu Cua Cá Cọc; con cò là con cồ, con cu, con c…c, con cọc chim biểu dòng Gió Dương; cá sấu là con sào, chim biểu của tộc đất có nước, (xem chữ crocodile).
-crocodile, cá sấu.
được cho là do Latin crocodiles, Hy Lạp ngữ krokodeilos, a lizard, con thằn lằn. Cá sấu là loài bò sát sống được trên cạn và dưới nước thuộc họ thằn lằn sauria, sauros, con thằn lằn. Sauria có sau- = sấu, cá sấu cùng họ thằn lằn như tên alligator (cá sấu mõm tròn ở Mỹ) có al-, phụ từ và -ligator liên hệ với lizard, thằn lằn. Loài thằn lằn "kinh khủng" gọi là dinosaur (dino- = kinh khủng) hiện nay dịch là khủng long (loài rồng kinh khủng). Cá sấu cũng là di duệ của một loài khủng long. Loài kỳ đà nước ở Nam Dương cũng được gọi là rồng Komodo dragon.
Như thế ta thấy cá sấu được dùng làm con vật chủ (host) của một thứ li
... mời bạn mua nguyệt san đọc tiếp ...